Chủ Nhật, 19/5/2024

THÔNG BÁO Tình hình sinh vật gây hại (SVGH) tháng 8/2023 Dự báo tình hình SVGH tháng 9/2023 (Số 8/2023). Thanh Sơn.

Tuần 29. Tháng 8/2023. Ngày 31/08/2023
Từ ngày: 01/08/2023. Đến ngày: 31/08/2023

I/ TÌNH HÌNH SVGH TRONG THÁNG 8/2023

1. Trên lúa:

- Bệnh khô vằn gây hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 442,2 ha; trong đó nhiễm nhẹ 350,9 ha, nhiễm trung bình 91,3 ha. Diện tích đã phòng trừ 91,3ha.

- Bệnh bạc lá gây hại nhẹ. Diện tích nhiễm 24,2 ha. Diện tích đã phòng trừ 12,1 ha.

- Rầy các loại gây hại nhẹ. Diện tích nhiễm 12,1ha.

- Ngoài ra: Chuột, sâu đục thân, bọ xít dài hại rải rác.

2. Trên cây ngô: Bệnh khô vằn, bệnh đốm lá, sâu đục bắp hại rải rác.

3. Trên chè:

- Bọ cánh tơ hại nhẹ đến trung bình. Diện tích nhiễm 437,7 ha; trong đó nhiễm nhẹ 343,8 ha, nhiễm trung bình 93,9 ha. Diện tích đã phòng trừ 93,9 ha.

- Bọ xít muỗi hại nhẹ. Diện tích nhiễm 175,9 ha.

- Các đối tượng: Rầy xanh, nhện đỏ hại rải rác.

4. Trên cây lâm nghiệp:

- Sâu xanh ăn lá bồ đề hại nhẹ đến trung bình tại xã Thượng Cửu, Đông Cửu. Diện tích nhiễm 120 ha, trong đó nhiễm nhẹ 90ha, nhiễm trung bình 30ha. Diện tích đã phòng trừ 30ha.

- Ngoài ra: Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, sâu ăn lá, bọ que,... gây hại rải rác trên cây keo, bạch đàn, trẩu, mỡ.

5. Trên cây ăn quả: Nhện các loại, rệp các loại, bọ xít, bệnh chảy gôm, bệnh thán thư, hại rải rác trên cây bưởi.

II/ DỰ BÁO TÌNH HÌNH SVGH THÁNG 9/2023

1. Trên lúa mùa:

- Rầy các loại: Tiếp tục tích lũy mật độ gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ gây cháy ổ, cháy chòm ảnh hưởng đến năng suất cuối vụ nếu không được phòng trừ kịp thời.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Bệnh tiếp tục gây hại, mức độ hại nhẹ đến trung bình trên các ruộng xanh tốt, lá rậm rạp, nhất là trên diện tích đã xuất hiện nguồn bệnh từ trước, ruộng cấy các giống mẫn cảm (Thiên ưu 8, Hương Thơm, TBR 225,...).

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 6 gây hại từ đầu tháng 9 trên các diện tích lúa mùa cấy muộn, diện tích cấy nếp Quạ Đen; mức độ gây hại nhẹ đến trung bình.

- Bệnh khô vằn: Trong điều kiện nắng mưa sen kẽ, bệnh tiếp tục phát sinh, phát triển và lây lan, mức độ hại nhẹ đến trung bình, cục bộ hại nặng trên những ruộng lúa rậm rạp, bón nhiều đạm và bón phân không cân đối.

- Sâu đục thân: Tiếp tục gây hại trên những diện tích trỗ muộn.

2. Trên cây ngô:  Sâu xám, sâu ăn lá, sùng đất, chuột hại rải rác trên những diện tích ngô đông gieo sớm.

3. Trên cây chè: Bọ xít muỗi, bọ cánh tơ, rầy xanh, nhện đỏ hại nhẹ. Bệnh đốm nâu, đốm xám hại nhẹ.

4. Trên cây ăn quả: Ruồi vàng gây hại cục bộ, nhện hại nhẹ đến trung bình; rệp các loại, bệnh thán thư, loét, chảy gôm gây hại nhẹ rải rác trên cây bưởi.

5. Trên cây lâm nghiệp:

- Sâu xanh ăn lá bồ đề lứa mới gây hại mức độ nhẹ đến trung bình tại các xã Yên Sơn, Thượng Cửu, Khả Cửu, Đông Cửu cần chú ý phòng trừ kịp thời vào cuối tháng 9 trở đi.

- Sâu đo ăn lá gây hại rải rác trên cây keo, cây quế. Bệnh khô cành khô lá, bệnh đốm lá, sâu cuốn lá, sâu ăn lá, rệp gây hại rải rác, mối hại gốc gây hại cục bộ trên cây keo.

III/ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

1.Trên lúa:

+ Rầy các loại: Khi ruộng có mật độ rầy cám trên 1.000 con/m2 (trên 25 con/khóm). Có thể dùng một trong số các loại thuốc đã được đăng ký để phun phòng trừ. Ví dụ như: Comda gold 5WG, Chersieu75 WG, Nibas 50 EC, Superista 25 EC, Midan 10 WP, Hichespro 500WP,  Chess 50WG, Nibas 50 EC, Boxing 405EC, Babsax 40WP, ..

Khi bị rầy hại vào giai đoạn lúa chín sáp gốc lúa đã già, khả năng vận chuyển các chất trong cây kém, đồng thời để tránh ảnh hưởng của thuốc BVTV đến chất lượng nông sản nên khi bị rầy gây hại, cần khuyến cáo nông dân phải rẽ băng từ 0,8 - 1m và dùng vòi phun trực tiếp vào các gốc lúa để có hiệu quả cao. Trước khi phun nên đưa nước vào ruộng ở mức 3 - 4cm để tiêu diệt được nhiều rầy. Sau khi phun thuốc 3 - 5 ngày cần kiểm tra lại ruộng nếu mật độ rầy còn cao cần phải phun nhắc lại lần 2.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn: Cần phun phòng trừ sớm ngay khi bệnh chớp xuất hiện. Sử dụng các loại thuốc đặc hiệu (ví dụ như Starwiner 20WP, Kamsu 2SL, Xanthomix 20WP, Sasa 25WP, Kasumin 2SL, Totan 200WP , Avalon 8WP,ViSen 20SC, ...) Pha và phun theo hướng dẫn trên bao bì.

+  Sâu đục thân 2 chấm: Để phòng trừ sâu đục thân gây bông bạc cần phun phòng trừ vào giai đoạn trước trỗ 4 - 6 ngày (Nứt ống lam). Khi ruộng lúa có mật độ trưởng thành trên 0,3 con/m2 hoặc ổ trứng cao trên 0,3 ổ/m2 . Sử dụng các loại thuốc đã được đăng ký để phun phòng trừ, ví dụ như: Abafax 1.8EC, Netoxin 90WP, Nicata 95SP, Shepatin 90 EC, Oncol 20 EC, ...

+  Sâu cuốn lá nhỏ: Các xã cấy lúa Quạ đen, các xã có diện tích lúa chưa trỗ cần lưu ý như: xã Thắng Sơn, Yên Sơn, Cự Đồng, Thạch Khoán,.... Khi mật độ sâu vượt ngưỡng, sử dụng các loại thuốc trừ sâu cuốn lá để phòng trừ (Ví dụ thuốc: Clever 300 WG, Comda gold 5WG, SecSaigon 25EC, Netoxin 90 WP, Vayego 200 SC, Emagold 6.5 WG, Tasieu 5 WG, Alocbale 40 EC, Virtako 1.5 GR,.... ).

Thời điểm phòng trừ tốt nhất  từ  ngày 9 - 14/9/2023, khi sâu non tuổi 1, 2.

2. Trên cây ngô: Phun phòng trừ những diện tích có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh vượt ngưỡng.

3. Trên cây chè:

- Bọ cánh tơ: Khi nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; có thể sử dụng luân phiên các loại thuốc được đăng ký trừ bọ cánh tơ trên chè, ví dụ như: Dylan 2EC (10WG), Javitin 36EC, Aremec 36EC, Reasgant 3.6EC, Kuraba 3.6EC, Emaben 2.0EC (3.6WG), Radiant 60SC,...

- Bọ xít muỗi: Khi nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%; có thể sử dụng luân phiên các loại thuốc trừ bọ xít muỗi, Ví dụ: Dylan 2EC, Emaben 2.0EC/3.6WG, Hello 250WP, Map Winner 5WG/10WG, Eska 250EC, Actimax 50WG, Comda 250EC, Trebon 10EC, Nixatop 3.0 CS, Sudoku 58EC …

- Rầy xanh: Khi nương chè có tỷ lệ búp hại trên 10%, có thể sử dụng các loại thuốc được đăng ký trừ rầy xanh hại chè, ví dụ như: Comda gold 5WG, Eska 250EC, Emaben 3.6WG, Dylan 2EC, Aremec 36EC, Reasgant 3.6EC, Kuraba 3.6EC, Aga 25EC,...

- Nhện đỏ: Khi nương chè có tỷ lệ lá hại trên 20%, có thể sử dụng các loại thuốc được đăng ký trừ nhện đỏ hại chè, ví dụ như: Catex 3.6EC, Tasieu 1.9EC,  Kuraba 3.6EC, Comite(R) 73EC, Daisy 57EC, Sokupi 0.36SL, SK EnSpray 99 EC, Aremec 18EC/36EC, Redmite 300SC,...

4. Trên cây bưởi:

- Nhện: Khi cây có trên 10% lá, quả bị hại sử dụng các loại thuốc đặc hiệu để phòng trừ, ví dụ như: Redmite 300SC, Silsau 10WP/6.5EC, Altivi 0.3EC; Catex 1.8EC/3.6EC; Dylan 2EC,  Kamai 730EC, SK EnSpray 99 EC, Eska 250EC, Tasieu 1.9EC, Alfamite 15EC,...

- Bọ xít: Hiện nay trong danh mục thuốc BVTV để phòng trừ cho bọ xít hại bưởi và cây có múi chưa có, nên tạm thời sử dụng một số thuốc ví dụ như: Aremec 36EC, Reasgant 1.8EC, Bestox 5EC, Sherpa 10EC/25EC, Cyperan 50EC;10EC;25EC, Fastac 5EC, …

- Bệnh thán thư: Vệ sinh vườn bưởi, thu dọn các bộ phận bị bệnh đem tiêu hủy, khi tỷ lệ lộc, lá hại từ 10% thì sử dụng một số loại thuốc BVTV như: Fungonil 75WP, Amistar® 250 SC, Diboxylin 4SL, Sucker 2SL, Penncozeb 75WG /80 WP

- Bệnh loét: Khi cây có trên 10% lá, quả bị hại sử dụng các loại thuốc đặc hiệu để phòng trừ, ví dụ như: Anti-xo 200WP, Avalon 8WP, Kata 2SL, Kagomi 3SL, Saipan 2 SL, Kozuma 8SL, ...

5. Trên cây lâm nghiệp:

- Sâu xanh ăn lá bồ đề:

+ Biện pháp thủ công: Huy động chủ rừng tiến hành sử dụng bẫy đèn để bắt và tiêu diệt trưởng thành, thực hiện xới xáo quanh gốc cây (toàn bộ hình chiếu tán lá) để diệt nhộng nhằm hạn chế trưởng thành vũ hóa đồng thời bắt giết trưởng thành, diệt các ổ trứng, giết ổ sâu non mới nở.

+ Biện pháp sinh học: Bảo vệ các loài thiên địch có sẵn trong rừng bồ đề, đặc biệt là bảo vệ các loài chim ăn sâu để khống chế mật độ sâu hại.

+ Biện pháp hóa học (sử dụng thuốc BVTV): Tổ chức các đội phun tập trung, sử dụng bình, máy động cơ phun dạng nước hoặc phun bột phun triệt để các khu rừng bị hại. Khi phát hiện rừng có mật độ sâu hại cao cần sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ, tạm thời sử dụng thuốc đã được đăng ký trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt Nam có tác dụng tiếp xúc, xông hơi mạnh ví dụ như: Bestox 5EC, Thanatox 5EC, Supertox 5EC, Neretox 95 WP,...

+ Những diện tích rừng có địa hình thấp, nguồn nước thuận lợi, cây còn thấp: Sử dụng những loại thuốc hóa học có tác dụng tiếp xúc, xông hơi mạnh ví dụ như: Bestox 5EC, Thanatox 5EC, Supertox 5EC,... pha với nước dùng bình phun hoặc máy động cơ để phun phòng trừ.

+ Những diện tích rừng tuổi lớn, địa hình cao, không có nguồn nước: Sử dụng những loại thuốc có hoạt chất Nereistoxin, ví dụ như: Neretox 95 WP, liều lượng 1,1 kg trộn đều với 6 - 7 kg bột nhẹ phun cho 1 ha; Dùng máy phun động cơ phun thuốc dạng bột phun theo từng băng rộng 10 - 15 m theo đường đồng mức từ trên xuống dưới.

Lưu ý: Cần phải thông báo các khu dân cư, thôn, bản, ... về việc không được chăn thả vật nuôi vào khu vực rừng phun thuốc đồng thời không sử dụng nguồn nước suối từ những khu vực phun thuốc. Khi sử dụng thuốc BVTV xong phải thu gom vỏ bao bì để đúng nơi quy định của địa phương./.

 

Nơi nhận:

-     Chi cục TT & BVTV (b/c);

-     UBND huyện (b/c);

-     Phòng NN&PTNT huyện (p/h);

-     Hội nông dân huyện;

-     Trạm khuyến nông;

-     UBND các xã và thị trấn (t/h);

-     Đài TT huyện (đưa tin);

-     Thành viên tổ công tác giúp việc BCĐSX.

-     Lưu.

PHÓ TRƯỞNG TRẠM

Nguyễn Thị Hương Giang

 


DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DỊCH HẠI CHÍNH

(Từ ngày 01 tháng 8 năm 2023 đến ngày 31 tháng 8 năm 2023)

TT

Đối tượng

Cây trồng

Mật độ (con/m2), Tỷ lệ (%)

Diện tích nhiễm (ha)

Diện tích  nhiễm so với cùng kỳ năm trước (ha)

Diện tích phòng trừ (ha)

Phân bố

Phổ biến

Cao

Tổng số

Nhẹ

TB

Nặng

Mất trắng

1

Bệnh khô vằn

Lúa

7

23,8

442,2

350,9

91,3

 

 

 

91,3

Hầu hết các xã, thị trấn

2

Bệnh bạc lá

2

10

24,2

24,2

 

 

 

 

12,1

4

Rầy các loại

273

840

12,1

12,1

 

 

 

 

 

5

Bọ cánh tơ

Chè kinh doanh

3,3

10

437,7

343,8

93,9

 

 

 

93,9

Thục Luyện, Võ miếu, Sơn Hùng,…

6

Bọ xít muỗi

2,6

5

175,9

175,9

 

 

 

 

 

Thục Luyện, Võ miếu, Sơn Hùng, Địch Quả…

7

Rầy xanh

1,5

4

 

 

 

 

 

 

 

Thục Luyện, Võ miếu, Sơn Hùng, Địch Quả…

 

Thông báo sâu bệnh khác